NEW Ý Nghĩa Của Npv Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Npv Ý Nghĩa Chỉ Số Npv Và Cách Tính Chính Xác Nhất

Chào bạn đọc. , Thái Sơn sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích cho cuộc sống bằng nội dung Ý Nghĩa Của Npv Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Npv Ý Nghĩa Chỉ Số Npv Và Cách Tính Chính Xác Nhất

Phần lớn nguồn đều đc cập nhật thông tin từ những nguồn website đầu ngành khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá bên dưới comment

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc nội dung này ở trong phòng kín để có hiệu quả cao nhất
Tránh xa toàn bộ các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update liên tiếp

Blog viettradeportal.vn giải thích NPV là gì

*

NPV là gì? Ý nghĩa của Giá trị hiện tại ròng (NPV) – viettradeportal.vn

Định nghĩa của NPV là gì?

NPV (Giá trị hiện tại ròng) được dịch là Giá trị hiện tại ròng, có nghĩa là giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền của dự án trong tương lai được chiết khấu cho hiện tại:

NPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu) – giá trị hiện tại của dòng tiền ra (chi) NPV được sử dụng trong lập ngân sách vốn và lập kế hoạch đầu tư để phân tích khả năng sinh lời của một dự án hoặc một doanh nghiệp. đầu tư dự kiến. Phương pháp NPV xuất phát từ ý tưởng rằng tiền trong hiện tại đáng giá hơn tiền trong tương lai vì lạm phát và lợi tức của các khoản đầu tư thay thế có thể được thực hiện trong một khoảng thời gian. thời gian. Nói cách khác, một đô la kiếm được trong tương lai sẽ không có giá trị bằng một đô la kiếm được ngày hôm nay.

Bạn đang xem: ý nghĩa của từ npv

Nghĩa:

Nếu NPV dương, dự án đáng giá. Tại sao lại có giá trị như vậy, vì tỷ lệ chiết khấu đã là chi phí cơ hội của dự án nên nếu trừ đi chi phí cơ hội mà vẫn có lãi thì dự án có lãi kinh tế. Vì vậy, khi đánh giá dự án bằng NPV, cần quan tâm đến giá trị của suất chiết khấu (thường bằng lãi suất của cơ hội đầu tư tốt nhất mà nhà đầu tư có thể đặt ra nếu không đầu tư vào dự án đang được đánh giá). Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chiết khấu này sẽ được phân tích chi tiết ở phần sau của bài viết này) và liệu NPV có dương hay không. Nếu NPV dương, nghĩa là khoản đầu tư có lãi vì giá trị của các dòng tiền sau khi khấu hao cao hơn khoản đầu tư ban đầu. Thông thường NPV không chỉ được coi là một chỉ tiêu mà còn được coi là một phương pháp hay. Tốt nhất là đánh giá khả năng sinh lời của một lựa chọn hoặc dự án vì ý nghĩa của nó thể hiện lợi nhuận ròng của dự án sau khi khoản đầu tư ban đầu đã được thu hồi và tất cả các chi phí (bao gồm cả lạm phát). Tuy nhiên, phương pháp NPV này có nhược điểm là yêu cầu tính toán chi phí chính xác, thường khó thực hiện đối với các dự án có tuổi thọ cao. Do đó, trong thực tế, người ta phát triển chi phí sử dụng vốn thành tỷ suất chiết khấu hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi tối thiểu có thể chấp nhận được – tỷ suất rủi ro (thường được các nhà đầu tư kỳ vọng trên cơ sở cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư). Một nhược điểm khác của NPV là nó không thể hiện khả năng sinh lời theo tỷ lệ phần trăm, do đó ảnh hưởng đến sự khó khăn trong việc lựa chọn cơ hội đầu tư.

See also  NEW So Sánh Phí Giao Dịch Chứng Khoán Công Ty Nào Thấp Nhất 2021

Tỷ lệ hàng rào (tỷ lệ chiết khấu trong báo cáo Nghiên cứu khả thi)

Tỷ lệ bảo hiểm rủi ro là tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu mà tất cả các khoản đầu tư cho một doanh nghiệp cụ thể phải đạt được. Đầu tiên, khi tìm hiểu về tỷ lệ bảo hiểm rủi ro, chúng ta cần phân tích chi phí vốn của một doanh nghiệp cụ thể. dự án. Đây là chi phí bình quân gia quyền của các nguồn vốn khác nhau của tổ chức: cả nợ và vốn chủ sở hữu. Vốn nợ mà các công ty sử dụng đi kèm với một khoản chi phí gọi là lãi phải trả cho trái phiếu và các khoản nợ khác. Lưu ý rằng vốn chủ sở hữu cũng là chi phí ròng. Chi phí này là chi phí cơ hội – phần mà các cổ đông có thể kiếm được trên vốn chủ sở hữu của họ nếu họ đầu tư vào cơ hội tốt thứ hai với cùng mức rủi ro. Ví dụ, nếu một nhà đầu tư có 100.000 đô la đầu tư vào cổ phiếu của Công ty XYZ – một công ty có giá cổ phiếu biến động dữ dội, chi phí cơ hội của số vốn đó có thể là 14% – tỷ. tỷ suất lợi nhuận mà họ có thể đạt được trên một khoản đầu tư khác có rủi ro tương đương. Vì vậy, đối với một công ty lớn và ổn định, chi phí cơ hội của cổ đông có thể là 10%; đối với một công ty công nghệ cao và rủi ro, chủ sở hữu có thể mong đợi lợi nhuận 18%. Nói một cách đơn giản, chi phí vốn là chi phí bình quân gia quyền của các nguồn vốn khác nhau của tổ chức. Vậy tỷ lệ bảo hiểm rủi ro hợp lý cho một doanh nghiệp cụ thể là gì? Tỷ lệ này khác nhau giữa các công ty. Thông thường, phòng ngừa rủi ro được đặt cao hơn những gì có thể đạt được từ khoản đầu tư phi rủi ro, chẳng hạn như trái phiếu kho bạc.

Cách tính tỷ lệ hàng rào:

Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng mong muốn được thưởng xứng đáng cho sự không chắc chắn mà họ đã phải chịu đựng. Về bản chất, dự án nào cũng tiềm ẩn nhiều bất trắc. Vì lý do đó, các nhà đầu tư yêu cầu các dự án trong tương lai phải thể hiện những hứa hẹn khả thi. Các dự án đầu tư khác nhau sẽ có tỷ lệ bảo hiểm rủi ro khác nhau. Đối với các khoản đầu tư có rủi ro thấp, tỷ lệ gia nhập phải thấp hơn tỷ lệ áp dụng cho loại đầu tư có rủi ro cao hơn. Ví dụ, dự án thay thế dây chuyền lắp ráp hiện có hoặc các bộ phận thiết bị chuyên dụng phải sử dụng tỷ lệ hàng rào là 10%, nhưng dự án sản xuất dây chuyền sản phẩm mới phải sử dụng tỷ lệ hàng rào là 10%. 15%.

Khái niệm IRR

Ý tưởng:

IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Tức là tỷ suất sinh lợi của chính dự án, IRR là nghiệm của phương trình NPV = 0. Nói cách khác, để tìm IRR chỉ cần giải phương trình NPV (IRR) = 0. Đây là phương trình bậc cao, nếu đổi dấu sẽ có nhiều nghiệm. Nếu không, chỉ có 1 giải pháp.

Nghĩa:

IRR có thể được tính bằng cách nội suy giới hạn trên, tuy nhiên, nhờ ứng dụng của Excel, việc tính IRR trở nên dễ dàng. Điều quan trọng là phải hiểu ý nghĩa của IRR. Nếu giá trị này lớn hơn giá trị tỷ lệ chiết khấu (chi phí cơ hội) thì dự án có giá trị. Nói chung, tỷ suất hoàn vốn nội bộ càng cao thì khả năng thực hiện dự án càng cao. IRR cũng được sử dụng để đo lường và sắp xếp các dự án có triển vọng theo thứ tự, để có thể dễ dàng hơn trong việc cân nhắc dự án nào nên được thực hiện. Nói cách khác, IRR là tốc độ tăng trưởng mà một dự án có thể tạo ra. Nếu giả định rằng tất cả các yếu tố khác của các dự án là ngang nhau thì dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ cao nhất có thể được ưu tiên thực hiện trước. Phương pháp IRR có những ưu điểm. rất dễ tính toán vì không phụ thuộc vào giá vốn, rất thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư vì nó thể hiện khả năng sinh lời theo tỷ lệ phần trăm. Ý nghĩa cốt lõi của IRR là cho nhà đầu tư biết chi phí sử dụng vốn cao nhất có thể chấp nhận được. Nếu vượt quá là sử dụng vốn kém hiệu quả. Nhược điểm của IRR là không được tính toán trên cơ sở giá vốn nên có thể dẫn đến nhận định sai về khả năng sinh lời của dự án. Các nhà đầu tư sẽ không bao giờ biết họ có bao nhiêu tiền trong tay. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là một công cụ khác mà các nhà đầu tư có thể sử dụng để quyết định xem có nên tập trung toàn bộ sức lực vào một dự án hay không. các dự án cụ thể, hoặc phân loại mức độ hấp dẫn của nhiều dự án khác nhau. IRR cũng có thể được so sánh với tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán. Nếu một công ty không thấy một dự án có IRR tốt hơn lợi nhuận mà nó có thể tạo ra trên thị trường tài chính, thì công ty đó có thể chỉ cần đầu tư tiền của mình vào thị trường này thay vì nhận dự án. .

See also  NEW Hướng Dẫn Làm Mẫu Tb04/Ac

Xem thêm: Oda là gì? Oda Capital là gì? Luật áp dụng

ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN: NPV HOẶC IRR

Nhìn chung, nhìn IRR thì dễ hình dung vì tỷ lệ phần trăm cụ thể, nhìn NPV bằng tiền thì khó diễn giải. Vì vậy, người ta sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá. Thứ nhất, nếu hai chỉ tiêu này được xem xét trong cùng một điều kiện, thì tỷ suất hoàn vốn nội bộ và giá trị hiện tại ròng đều cho cùng một kết quả. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp IRR không hiệu quả bằng NPV trong việc tính toán và chiết khấu dòng tiền. Hạn chế lớn nhất của IRR cũng là ưu điểm của nó: nó chỉ sử dụng một tỷ lệ chiết khấu duy nhất để đánh giá tất cả các kế hoạch đầu tư. Mặc dù sử dụng một tỷ lệ chiết khấu duy nhất giúp đơn giản hóa quá trình tính toán, nhưng trong nhiều trường hợp, nó dẫn đến sai lệch. Nếu một người đánh giá hai dự án đầu tư, cả hai đều sử dụng cùng một tỷ lệ chiết khấu, cùng một dòng tiền trong tương lai, cùng mức độ rủi ro và cùng thời gian ngắn, thì IRR là một đánh giá hiệu quả. Tuy nhiên, bản thân lãi suất chiết khấu cũng là một yếu tố động, nó luôn thay đổi theo thời gian. Nếu quy ước sử dụng lợi tức trái phiếu chính phủ làm lãi suất chiết khấu, lãi suất có thể thay đổi từ 1% đến 20% trong vòng 20 năm, làm cho lãi suất chiết khấu cũng dao động theo. Nếu không có sự điều chỉnh, tức là IRR không tính đến những thay đổi trong tỷ lệ chiết khấu, thì phương pháp này sẽ không phù hợp với các dự án dài hạn. Một loại dự án khác mà việc áp dụng IRR sẽ không hiệu quả. đó là những dự án có sự đan xen giữa dòng tiền dương và dòng tiền âm. Ví dụ, một dự án yêu cầu ngân sách ban đầu là -50.000 USD (dòng tiền âm) trong năm đầu tiên. Dự án này sẽ tạo ra 115.000 USD (dòng tiền dương) trong năm tới, sau đó cần đầu tư -66.000 USD vào năm thứ 3 do dự án điều chỉnh. Do đó, việc áp dụng một IRR duy nhất là không phù hợp. Một hạn chế khác trong việc áp dụng IRR là biết tỷ lệ chiết khấu của dự án. Để đánh giá một dự án thông qua IRR, người ta phải so sánh nó với tỷ lệ chiết khấu. Nếu IRR cao hơn tỷ lệ chiết khấu, thì dự án có thể thực hiện được. Nếu không xác định được tỷ lệ chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu vì lý do nào đó không thể áp dụng cho dự án thì phương pháp IRR sẽ không còn hiệu lực.

See also  NEW Glass Bead Là Gì, Nghĩa Của Từ Glass Bead, Tra Từ Glass Bead Là Gì

Để khắc phục những hạn chế của phương pháp IRR, chúng ta có thể sử dụng NPV.

Ưu điểm của việc sử dụng NPV là nó cho phép sử dụng các tỷ lệ chiết khấu khác nhau mà không dẫn đến sai lệch. Đồng thời, không cần so sánh NPV với bất kỳ chỉ số nào khác, nếu NPV lớn hơn 0 có nghĩa là dự án khả thi về mặt tài chính. Vậy tại sao IRR vẫn được sử dụng phổ biến hơn trong tính toán? phân bổ vốn? Có lẽ phương pháp này được ưa thích chỉ vì thủ tục tính toán của nó rất đơn giản. Phương pháp IRR đơn giản hóa dự án thành một con số duy nhất mà từ đó người quản lý có thể xác định liệu dự án có khả thi về mặt kinh tế hay sinh lời hay không. Nhìn chung, IRR là một phương pháp đơn giản, nhưng đối với các dự án dài hạn có dòng tiền khác nhau và tỷ lệ chiết khấu khác nhau, các dự án có dòng tiền không ổn định, IRR không phải là một chỉ báo tốt về NPV. là sự lựa chọn đúng đắn. Một ví dụ minh họa là các dự án giao thông hoặc khai thác mỏ, rõ ràng sẽ có IRR thấp hơn các dự án trong lĩnh vực dịch vụ, chẳng hạn như các dự án ngoài trời. một nhà hàng thức ăn nhanh, trong khi NPV có thể sẽ cao hơn. Tuy nhiên, NPV cao hơn không có nghĩa là một dự án khai thác tốt hơn, vì vốn đầu tư ban đầu của dự án này chắc chắn cao hơn nhiều so với một dự án trong lĩnh vực dịch vụ. Một lần nữa chúng ta thấy rằng IRR và NPV là những công cụ rất tốt nhưng phải tuân theo một số điều kiện áp dụng nhất định như đã trình bày ở trên. Vì vậy, khi so sánh hiệu quả của các dự án cần xem xét tính chất ngành nghề kinh doanh và chi phí vốn ban đầu để có những so sánh chính xác.

Khi phân tích đánh giá dự án cần lưu ý các chỉ tiêu trên là chỉ tiêu tài chính. Hiện tại, các nhà phát triển dự án cũng quan tâm đến NPV kinh tế và IRR. Có nghĩa là lượng hóa các đại lượng kinh tế để tính toán ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế. Ví dụ, đầu tư vào một trường học có thể mất tiền về mặt tài chính, nhưng nếu các giá trị kinh tế khác được tính từ trường học thì NPV kinh tế là xứng đáng. Hoặc một dự án đầu tư vào nhà máy sản xuất sinh lợi về mặt tài chính nhưng gây ô nhiễm môi trường thì NPV kinh tế có thể không đáng.

Xem thêm: Nghĩa của từ tổ chức là gì, nghĩa của từ tổ chức là gì, tổ chức có nghĩa là gì trong tiếng anh

Trong nền kinh tế hiện đại, để đảm bảo công bằng và bảo vệ môi trường, xu hướng chung là tất cả các chủ thể hoạt động trong nền kinh tế sẽ phải trả giá cho những tác động bên ngoài mà họ gây ra cho các chủ thể khác. . Một ví dụ là công cụ kinh tế của giấy phép xả thải. Theo đó, các công ty xả thải phải chịu một chi phí nhất định cho việc gây ô nhiễm môi trường chung. Tuy nhiên, để đánh giá NPV hoặc IRR kinh tế, cần có các cuộc điều tra xã hội học và kinh tế sâu rộng, trong đó xem xét các yếu tố bên ngoài do tất cả các tác nhân gây ra.

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog vietradeportal.vn, hy vọng những thông tin giải đáp được NPV là gì? Những ý nghĩa của NPV sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm những kiến ​​thức bổ ích. Nếu độc giả có bất kỳ nhận xét hoặc câu hỏi nào liên quan đến định nghĩa của NPV? Hãy để lại bình luận bên dưới bài viết này. Blog viettradeportal.vn luôn sẵn sàng trao đổi và tiếp nhận những kiến ​​thức mới từ bạn đọc

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thể Thao Dã Ngoại

Leave a Comment