NEW Profitability Ratio Là Gì Và Thực Hiện Như Thế Nào? Ý Nghĩa Các Chỉ Số Tài Chính

Xin chào đọc giả. Hôm nay, Thái Sơn Gallery mạn phép đưa ra đánh giá chủ quan về kinh nghiệm, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống với bài chia sẽ Profitability Ratio Là Gì Và Thực Hiện Như Thế Nào? Ý Nghĩa Các Chỉ Số Tài Chính

Đa số nguồn đều đc lấy thông tin từ những nguồn trang web đầu ngành khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới bình luận

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc bài viết này ở nơi không có tiếng ồn cá nhân để đạt hiệu quả tối ưu nhất
Tránh xa tất cả những dòng thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tục

Phân tích các tỷ số tài chính được thực hiện bằng cách so sánh hai khoản mục trên báo cáo tài chính. Các chỉ số này không thể được hiểu là các phần riêng biệt của báo cáo. Các tỷ số tài chính có thể được phân loại thành các chỉ số khác nhau để đo lường như sau: lợi nhuận, thanh khoản, hiệu quả quản lý, đòn bẩy, định giá và tăng trưởng.

Bạn đang xem: Tỷ suất sinh lời là gì

*

Danh sách các chỉ số tài chính

Dưới đây là danh sách các chỉ số tài chính khác nhau. Xin lưu ý, hầu hết các chỉ số này cũng có thể được biểu thị dưới dạng phần trăm bằng cách nhân số thập phân với 100%. Trong bài viết dưới đây, viettradeportal.vn mô tả ngắn gọn các chỉ số này.

I. Tỷ suất sinh lời

1. Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp ÷ Doanh thu thuần

Chỉ số này đo lường số lợi nhuận gộp được tạo ra từ việc bán hàng. Lợi nhuận gộp bằng doanh thu thuần (I E doanh thu trừ đi lợi nhuận bán hàng, chiết khấu và phụ cấp) trừ chi phí bán hàng.

2. Lợi tức trên doanh số bán hàng (ROS) = Thu nhập ròng ÷ Doanh thu ròng

Còn được gọi là “tỷ suất lợi nhuận ròng / tỷ suất lợi nhuận ròng”, chỉ số này đo lường phần trăm thu nhập kiếm được từ việc bán hàng. Thông thường, tỷ lệ ROS càng cao càng tốt.

3. Tỷ suất sinh lợi của tài sản (Tỷ suất sinh lời trên tài sản – ROA) = Thu nhập ròng ÷ Tổng tài sản trung bình

Trong phân tích tài chính, tỷ suất sinh lợi của tài sản là một thước đo tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư. ROA được sử dụng để đo lường hiệu quả quản lý trong việc sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập.

4.Carning to Equity = Thu nhập ròng Bình quân Vốn chủ sở hữu của cổ đông

See also  NEW Công Dụng Của Pycnogenol Là Gì ? Tác Dụng Của Pycnogenol Với Làn Da

Số liệu này đo lường tỷ lệ phần trăm thu nhập kiếm được cho mỗi đô la vốn chủ sở hữu.

II. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán / khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tỷ lệ thanh khoản)

1. Tỷ lệ hiện tại = Tài sản hiện tại ÷ Nợ ngắn hạn

Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của một công ty bằng tài sản lưu động (tiền mặt, chứng khoán vãng lai, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản trả trước).

2. Tỷ lệ nhanh = Tài sản nhanh ÷ Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ này (còn được gọi là Thử nghiệm axit) đo lường khả năng của một công ty trong việc thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn của mình bằng cách sử dụng tài sản hiện tại hoặc “tài sản nhanh” (tiền mặt, chứng khoán, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn).

3. Tỷ lệ tiền mặt = (Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn) Nợ ngắn hạn

Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của một công ty bằng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn. Chứng khoán ngắn hạn là công cụ nợ ngắn hạn tốt, giống như tiền mặt.

4. Vốn lưu động Net = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Chỉ số này xác định liệu một công ty có thể đáp ứng các nghĩa vụ nợ hiện tại bằng tài sản hiện tại của mình hay không; và thiếu hay thừa bao nhiêu.

III. Chỉ số hiệu suất quản lý (Tỷ lệ Hiệu quả Quản lý)

1. Vòng quay khoản phải thu = Doanh số tín dụng ròng ÷ Tài khoản trung bình phải thu

Chỉ số này đo lường hiệu quả của hoạt động cấp và thu tín dụng. Nó cho thấy số lần trung bình trong một năm mà một công ty rút tiền từ các tài khoản mở của mình. Tỷ lệ vòng quay các khoản phải thu cao cho thấy quy trình tín dụng và thu nợ đang diễn ra tốt đẹp.

2. Số ngày Doanh thu chưa thanh toán (DSO) = 365 ngày ÷ Doanh thu phải thu

Số liệu này đo lường số ngày trung bình mà một công ty cần để thu các khoản phải thu của mình. DSO càng ngắn càng tốt. Xin lưu ý rằng một số nơi sử dụng 360 ngày thay vì 365 ngày.

3. Vòng quay hàng tồn kho = Chi phí bán hàng ÷ Hàng tồn kho trung bình

Tỷ lệ này thể hiện số lần hàng tồn kho được bán và thay thế. Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy công ty đang quản lý hàng tồn kho của mình một cách hiệu quả.

4. Số ngày tồn kho hàng tồn kho (DIO) = 365 ngày ÷ Vòng quay hàng tồn kho

Số liệu này cho biết số ngày hàng tồn kho ở trong kho. Nói cách khác, nó đo khoảng thời gian từ khi mua hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho. Giống như DSO, DIO càng ngắn càng tốt.

5. Các khoản phải trả Doanh thu = Doanh thu hàng năm ÷ Các khoản phải trả bình quân

Số liệu này thể hiện số lần một công ty phải thanh toán các khoản phải trả trong một khoảng thời gian. Chỉ số thấp sẽ được ưu tiên hơn, vì tốt hơn là nên trì hoãn các khoản thanh toán càng lâu càng tốt để các khoản tiền có thể được sử dụng cho các mục đích hiệu quả hơn.

See also  NEW Cloud Mining Là Gì - Cùng Tìm Hiểu Về Cloud Mining

Xem thêm: Quên Số Tài Khoản Vietcombank, Phải Làm Gì

6. Số ngày Dư nợ Phải trả (DPO) = 365 ngày ÷ Doanh thu Phải trả Tài khoản

Số liệu này đo lường số ngày trung bình mà một công ty phải mất trước khi trả nợ cho các nhà cung cấp của mình. Không giống như DSO và DIO, DPO càng dài càng tốt (như đã giải thích ở trên).

7. Chu kỳ hoạt động = Số ngày tồn kho + Số ngày chưa bán

Chỉ số này đo lường số ngày mà một công ty hoàn thành một chu kỳ hoạt động hoàn chỉnh, tức là mua hàng hóa, bán chúng và thu tiền. Một chu kỳ hoạt động ngắn cho thấy một công ty tạo ra doanh số và thu tiền mặt với tốc độ nhanh chóng.

8.Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt = Chu kỳ hoạt động – Thời gian chuyển đổi khoản phải trả

CCC đo lường mức độ nhanh chóng mà một công ty chuyển đổi tiền mặt thành một lượng tiền mặt lớn hơn. Số liệu này cho biết số ngày mà một công ty cần để thanh toán cho các giao dịch mua, bán và thu tiền thanh toán. Nói chung, giống như chu kỳ nhiệm vụ, CCC càng ngắn càng tốt.

9. Tổng vòng quay tài sản = Doanh thu thuần ÷ Tổng tài sản trung bình

Chỉ số này đo lường hiệu quả tổng thể của một công ty trong việc tạo ra doanh số bán hàng bằng cách sử dụng tài sản của mình. Công thức tương tự như ROA, ngoại trừ doanh thu thuần được sử dụng thay vì thu nhập ròng.

IV. Tỷ lệ đòn bẩy

1. Tỷ lệ Nợ = Tổng Nợ phải trả Tổng Tài sản

Chỉ số này đo lường phần tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ (nghĩa vụ đối với bên thứ ba). Tỷ lệ nợ cũng có thể được tính theo công thức: 1 – Tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu Tổng tài sản

Số liệu này giúp xác định phần tổng tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu (tức là, đóng góp của chủ sở hữu và lợi nhuận tích lũy của công ty). Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cũng có thể được tính theo công thức: 1 – Tỷ số nợ.

Ngược lại với tỷ lệ vốn chủ sở hữu được gọi là tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, bằng tổng tài sản chia cho tổng vốn chủ sở hữu.

3. Tỷ lệ Nợ-Vốn chủ sở hữu – D / E = Tổng Nợ phải trả Tổng Vốn chủ sở hữu

Chỉ số này đo lường cấu trúc vốn của một công ty. Tỷ lệ AD / E lớn hơn 1 cho thấy công ty là công ty sử dụng đòn bẩy; Tỷ lệ nhỏ hơn 1 cho thấy đó là một công ty không có nhiều nợ.

4. Số lần Tiền lãi thu được (TIE) = EBIT (Thu nhập trước thuế và trước lãi vay) ÷ Chi phí lãi vay (Chi phí lãi vay)

See also  NEW Sự Khác Biệt Giữa Vàng Trắng Và Bạch Kim Có Phải Là Một Hay Không?

Số liệu này đo lường số lần chi phí lãi vay được chuyển thành thu nhập và liệu một công ty có thể trả chi phí lãi vay bằng cách sử dụng lợi nhuận tạo ra hay không.

V. Các chỉ số định giá và tăng trưởng (Định giá và Tỷ lệ tăng trưởng)

1. Lợi tức trên mỗi cổ phiếu (EPS) = (Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi) Bình quân số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành

Tỷ lệ EPS cho thấy tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu của cổ phiếu phổ thông. Cổ tức ưu đãi được trích từ thu nhập ròng để có được thu nhập khả dụng cho cổ đông phổ thông.

2. Tỷ lệ giá trên thu nhập – P / E = Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Được sử dụng để đánh giá xem một cổ phiếu được định giá quá cao hay được định giá thấp hơn. Tỷ lệ P / E tương đối thấp cho thấy một công ty đang bị định giá thấp. Ngược lại, các nhà đầu tư có thể mong đợi tốc độ tăng trưởng cao từ các công ty có hệ số P / E cao.

3. Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức trên mỗi cổ phiếu (Cổ tức trên mỗi Cổ phiếu) ÷ Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu (Thu nhập trên mỗi Cổ phiếu – EPS)

Chỉ số này đo lường phần trăm lợi nhuận thông qua cổ tức khi so sánh với giá trả cho cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức cao sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư vì họ ưu tiên chia cổ tức hơn là tăng giá vốn dài hạn.

4. Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu = Vốn chủ sở hữu cổ đông bình quân Cổ phiếu phổ thông

Chỉ số này cho thấy giá trị của một chứng khoán dựa trên các chi phí trong quá khứ. Giá trị vốn chủ sở hữu của các cổ đông phổ thông trên sổ sách của công ty chia cho số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân.

Kết luận

viettradeportal.vn có một mẹo dành cho bạn. Khi tính toán một tỷ lệ bao gồm một mục nhập báo cáo thu nhập và một mục trong bảng cân đối kế toán, hãy tính trung bình mục của bảng cân đối kế toán. Điều này là do các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có liên quan đến kết quả hoạt động của toàn bộ thời kỳ. Mục nhập của bảng cân đối kế toán cũng phải phản ánh toàn bộ thời kỳ; đó là lý do tại sao chúng ta phải tính giá trị trung bình.

Xem thêm: Kinh doanh Mỹ phẩm Oriflame, Kinh doanh Mỹ phẩm Oriflame Online

Có nhiều chỉ số tài chính khác ngoài những chỉ số được liệt kê ở trên. Các chỉ số được liệt kê ở đây được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá một doanh nghiệp. Trong việc giải thích các chỉ số, tốt hơn là nên có cơ sở để so sánh, chẳng hạn như hiệu suất trong quá khứ và các tiêu chuẩn ngành.

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thể Thao Dã Ngoại

Leave a Comment