NEW (Doc) Phan Tich Tkn Là Gì, Cách Xác Định Nitơ Trong Nước Thải

Xin chào đọc giả. Hôm nay, Thái Sơn Gallery mạn phép đưa ra đánh giá chủ quan về kinh nghiệm, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống với nội dung (Doc) Phan Tich Tkn Là Gì, Cách Xác Định Nitơ Trong Nước Thải

Đa phần nguồn đều đc update thông tin từ những nguồn trang web nổi tiếng khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới bình luận

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc nội dung này ở trong phòng kín để có hiệu quả cao nhất
Tránh xa tất cả những dòng thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update hàng tháng

Phương pháp Kjeldahl sẽ xác định nitơ trong mẫu nước là amoni, nitrit, nitrat và các hợp chất nitơ hữu cơ có khả năng chuyển thành amoni.

Bạn đang xem: Tkn là gì?

Nitơ là một trong những nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự sống trên trái đất. Nó là một thành phần quan trọng của protein cũng như các axit amin trong nhân tế bào. Hầu hết các sinh vật và chất thải trong quá trình sống của chúng đều chứa một lượng nitơ nhất định. Và bị phân hủy bởi các sinh vật dị dưỡng thành các hợp chất vô cơ như amoni. Vậy thực sự, nitơ trong nước thải tồn tại ở những dạng nào?
Chúng ta có thể chia nó thành 2 nhóm: vô cơ và hữu cơ. Nitơ vô cơ rất đơn giản, hầu hết là amoni, nitrat và nitrit hoặc urê. Nitơ hữu cơ phức tạp hơn, có thể là các amin bậc thấp, axit amin hoặc protein… Hoặc có thể chia thành 4 dạng chính (không bao gồm khí nitơ): nitrat, nitrit, amoniac và nitơ hữu cơ. Mỗi dạng thường được phân tích thành một thành phần riêng biệt, tổng nitơ (tổng nitơ) được tính từ tổng của 4 dạng trên.
Lượng nitơ trong nước thải thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bản như: NH4 +, NO3-, NO2-, TKN và TN. Trong đó chỉ số TKN hay tổng nitơ Kjeldahl sẽ quyết định hàm lượng nitơ hữu cơ + lượng nitơ urê + lượng nitơ amoni. Nguyên tắc cơ bản là chuyển toàn bộ lượng nitơ này thành NH3 và sau đó xác định hàm lượng NH3 thông qua quá trình chưng cất và chuẩn độ.
Trong nước thải, nitơ tồn tại tùy thuộc vào ngành nghề, đặc tính nước thải … Ví dụ:
– Nước thải chăn nuôi, giết mổ: nguồn nitơ chủ yếu từ phân gia súc, gia cầm, máu, mỡ, phân cùng với nước thải của quá trình giết mổ.
– Nước thải sinh hoạt: nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng amoni, cao hơn nitrit và nitrat do trong bể tự hoại không có oxy và các sinh vật tự dưỡng thực hiện quá trình nitrat hóa. Nồng độ nitơ phụ thuộc vào mật độ dân số, sử dụng nước, thói quen ăn uống, v.v.
Nitơ là nguyên tố chính trong thức ăn cho mọi sinh vật, vì nó là thành phần của tất cả các protein và axit nucleic. Do đó, lượng nitơ trong môi trường có nguồn gốc từ các cơ thể sống. Trong nước biển và nước mặt, nitrit và amoniac là thức ăn cho sinh vật phù du, làm cho nồng độ nitơ ở bề mặt thấp hơn ở vùng nước sâu.

See also  NEW Định Nghĩa Thị Trường Philip Kotler, Philip Kotler

Xem thêm: Phí mua thêm Kg Hành lý ký gửi, Hành lý ký gửi của Vietnam Airline

Khi nồng độ nitơ tăng lên trong các lớp bề mặt, sinh vật phù du tăng lên, dẫn đến hiện tượng tảo nở hoa, có thể xảy ra ở bất kỳ nước bề mặt nào. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng phú dưỡng nguồn nước. Một lượng lớn nitrat xâm nhập vào vùng nước bề mặt có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng, có nghĩa là dư thừa chất dinh dưỡng dẫn đến thiếu ôxy và cá chết. Trong khi đó, nồng độ nhỏ của Amoniac tự do có thể gây độc cho cá, sử dụng oxy để chuyển hóa thành nitrit rồi nitrat làm giảm nồng độ oxy trong nước.

*

*

Hàm lượng amoniac trong nước làm giảm nhanh chóng lượng oxy hòa tan vì chúng sử dụng oxy để diễn ra quá trình nitrat hóa. Nitrat thường không được coi là độc hại, nhưng ở nồng độ cao, cơ thể có thể chuyển nitrat thành nitrit. Nitrit là muối độc làm gián đoạn quá trình vận chuyển oxy trong máu bằng cách phá vỡ hemoglobin thành methemoglobin. Điều này gây ra cảm giác buồn nôn và đau dạ dày ở người lớn. Đối với trẻ nhỏ, nó có thể cực kỳ nguy hiểm, vì nó nhanh chóng gây ra tình trạng thiếu oxy.
Do tác hại nghiêm trọng của nitơ trong nước thải đối với môi trường và con người, hầu hết các quy định về nước thải đều yêu cầu xét nghiệm hàm lượng nitơ.

*

Một trong những phương pháp xác định nitơ được sử dụng phổ biến trong kiểm tra chất lượng nước là xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda theo TCVN 6638: 2000 và ISO 10048: 1991. Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng hợp kim Devarda để khử hợp chất nitơ thành amoni. Sau khi bay hơi đến gần khô, chuyển nitơ thành amoni sunfat khi có mặt axit sunfuric đặc chứa kali sunfat ở nồng độ cao để tăng điểm sôi của hỗn hợp và khi có mặt đồng làm chất xúc tác. Sau đó, giải phóng amoniac khỏi hỗn hợp bằng cách thêm kiềm và chưng cất vào dung dịch chỉ thị / axit boric. Xác định lượng amoni trong dịch cất bằng cách chuẩn độ với axit hoặc đo quang phổ ở bước sóng 655 nm.

See also  NEW Sevis Là Gì ? Bao Nhiêu Tiền? Phí Sevis Và Những Câu Hỏi Liên Quan

Xem thêm: Không Phải Ai Cũng Biết Tỷ Giá Mua Là Gì? 4 Loại Tỷ Giá Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Phương pháp này sẽ xác định nitơ trong mẫu nước là amoni, nitrit, nitrat và các hợp chất nitơ hữu cơ có khả năng chuyển hóa thành amoni. Với bộ phân hủy và máy chưng cất KjelROC hoặc máy phân tích protein của OPSIS LiquidLINE, bạn có thể phân tích TKN, TON (kết hợp sử dụng hợp kim Devarda theo TCVN 6638: 2000), Amoniac, Amnonium.

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thể Thao Dã Ngoại

Leave a Comment